làm hàng
Học thuậtThân thiện
Một người bán hàng làm hàng bằng cách xếp những trái cây tươi ngon nhất lên trên.
Định nghĩa
- Động từ:
- Bày những của tốt đẹp ra để khoe khoang hay lừa dối: Hành động trưng bày, sắp xếp một cách có chủ ý những thứ tốt nhất, đẹp nhất ra bên ngoài nhằm mục đích phô trương, khoe khoang hoặc đánh lừa người khác về giá trị thực tế.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Cửa hàng đó thường làm hàng rất kỹ, chỉ bày toàn sản phẩm mới và đẹp ở ngoài. (Cửa hàng đó thường sắp xếp hàng hóa rất kỹ, chỉ trưng bày toàn sản phẩm mới và đẹp ở bên ngoài.)
- Đừng tin vào vẻ bề ngoài, họ chỉ đang làm hàng để thu hút khách thôi. (Đừng tin vào vẻ bề ngoài, họ chỉ đang bày vẽ ra vẻ hào nhoáng để thu hút khách thôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"làm hàng" trong kinh doanh: Chỉ việc sắp xếp, trưng bày hàng hóa một cách bắt mắt, thường là những mẫu mã tốt nhất, để tạo ấn tượng ban đầu nhằm mục đích tiếp thị, bán hàng, đôi khi có thể che giấu chất lượng thực tế không đồng đều.
- Nghệ thuật làm hàng của các siêu thị rất tinh tế, khiến khách hàng muốn mua nhiều hơn. (Nghệ thuật trưng bày hàng hóa của các siêu thị rất tinh tế, khiến khách hàng muốn mua nhiều hơn.)
"làm hàng" với nghĩa bóng: Dùng để chỉ việc thể hiện, phô bày ra bên ngoài những điểm mạnh, thành tích tốt đẹp nhất của một cá nhân hoặc tổ chức, trong khi có thể che giấu những điểm yếu hoặc sự thật không hoàn hảo.
- Trong buổi phỏng vấn, anh ấy khéo léo làm hàng về kinh nghiệm làm việc của mình. (Trong buổi phỏng vấn, anh ấy khéo léo phô bày những kinh nghiệm làm việc tốt nhất của mình.)
Biến thể và từ gần giống
- Trang trí cửa hàng / Trưng bày: (Cụm danh từ / Động từ): Hành động bố trí, sắp xếp hàng hóa, không gian cho đẹp mắt. Tuy nhiên, từ này mang nghĩa trung tính hơn, không nhất thiết hàm ý lừa dối như "làm hàng".
- Phô trương: (Động từ): Khoe khoang, phô bày một cách lộ liễu. Có sắc thái nghĩa tương đồng với "làm hàng" nhưng thường dùng cho cá nhân và không nhất thiết gắn với mục đích lừa dối.
Từ đồng nghĩa
- Bày vẽ: Khoe khoang, làm ra vẻ.
- Khoe khoang: Phô bày, kể lể về những thứ mình có một cách tự mãn.
Thành ngữ liên quan
- "Tốt mã giẻ cùi": (Thành ngữ): Chỉ những thứ bề ngoài hào nhoáng, đẹp đẽ nhưng bên trong thực chất rất kém cỏi. Thành ngữ này có ý nghĩa tương tự như hệ quả của việc chỉ chú trọng "làm hàng" mà không quan tâm đến chất lượng thực.
- Công ty đó chỉ biết làm hàng, sản phẩm chẳng khác nào tốt mã giẻ cùi. (Công ty đó chỉ biết phô trương bề ngoài, sản phẩm chẳng khác nào đẹp mã nhưng chất lượng kém.)
Một người bán hàng làm hàng bằng cách xếp những trái cây tươi ngon nhất lên trên.
- Bày những của tốt đẹp ra để khoe khoang hay lừa dối.